Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lương Duy Bảo)

Điều tra ý kiến

Hiện tại bạn đang sống và làm việc tại?
Đà Nẵng
Hà Nội
Tp Hồ Chí Minh
Hải Dương
Nơi khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tranh_Bi_Lam_Dung_Tinh_Duc_Tre_Em__Quy_Tac_5_Ngon_Tay_Day_Con_An_Toan_Cho_Tre.flv Tong_hop_ARN2.flv Cau_truc_ADN_va_su_tu_nhan_doi_ADN1.flv Whats_this.flv Finger_Family__YouTube.flv Mua_thu_la_bay1.swf AW_001.jpg A_002.jpg TINHMETCa.swf Tco_cemxuan.swf Buiphan2.swf Chithanh_copy.jpg IMG_3610.jpg IMG_3614.jpg Tp.swf Tuyphuong.swf Dongho_QuangThu1.swf DSC02752.jpg CIMG5317.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD-ĐT Quận Thanh Khê.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chuyên đề bồi giỏi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thâm Quyến
    Ngày gửi: 14h:36' 06-10-2021
    Dung lượng: 4.3 MB
    Số lượt tải: 487
    Số lượt thích: 0 người
    I. PHƯƠNG TRÌNH
    1. Không có tham số
    Dạng 1: Biến đổi tương đương
    Giải phương trình 
    Lời giải
    +Biến đổi phương trình tương đương :
    
    Giải phương trình 
    Lời giải
    Điều kiện: 
    Nhận thấy  là một nghiệm của phương trình.
    Xét  Khi đó phương trình đã cho tương đương với
     
    Vì  nên  và  Suy ra  vì vậy
    
    Do đó phương trình 
    Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm là  hoặc 
    [Đề thi hsg Bắc Sơn, Lạng Sơn] Giải phương trình sau : 
    Lời giải
    

    Giải phương trình: ,với .
    Hướng dẫn giải.
    
    
    
    
    Giải phương trình .
    Hướng dẫn giải.
    
    Tìm được nghiệm duy nhất x=2/3
    Tìm nghiệm nguyên của phương trình .
    Hướng dẫn giải
    Ta có:
    
    
    
    Vì 7 là số nguyên tố nên ta có các trường hợp sau:
    ; ; ; 
    Giải ba hệ phương trình trên ta được: .

    (THPT Quảng Xương 2 – Thanh Hóa, 2009-2010) Giải phương trình:
    
    Hướng dẫn giải
    Đặt  ta được 
    Giải ta được  suy ra 

    Dạng 2: Đặt ẩn phụ
    Giải phương trình trên tập số thực: (1).
    Hướng dẫn giải
    Điều kiện: .
    
     không là nghiệm của phương trình.
    .
    Đặt .
    Phương trình trở thành: .
    Khi đó ta có: . Vậy .
    Giải phương trình sau trên tập số thực: .
    Hướng dẫn giải
    Phương trình (1) .
    Đặt . Ta có phương trình:
    (*).
    .
    Phương trình (*)
    
    .
    Vậy .
    Giải phương trình sau trên tập số thực: .
    Hướng dẫn giải
    Đặt . Điều kiện: 
    Ta có: 
    Thay vào phương trình ta được:  
    
    +)  : phương trình vô nghiệm do 
    
    Vậy  là nghiệm phương trình.

    Giải phương trình sau
    
    Lời giải
    Nhận xét rằng  không là nghiệm của phương trình đã cho.
    Suy ra . Chia cả hai vế của phương trình cho  rồi đặt , ta có phương trình  
    Xét hàm số .
    Ta có hàm số  liên tục trên  và .
    Suy ra hàm số  luôn đồng biến trên khoảng .
    Khi đó phương trình đã cho có dạng 
     (do )
    Vậy phương trình đã cho có nghiệm là  và .
    Giải phương trình sau : 
    Lời giải
    Đặt .
    

    
    Điều kiện xác định: 
    Đặt  Ta có .
    Phương trình đã cho trở thành
    
    
    
    (tm đk).
    Vậy phương trình đã cho có nghiệm là 

    Giải phương trình:  (1)
    Điều kiện: 
     và  do đó  và .
    (1) ( 
    ( 
    Đặt: a = 8 + 4 > 1, t = x2 – 2x -12. Điều kiện: t > 0.
    Do đó: (1) ( lna + 1(t + 1) = lnat
    Cách 1: (1) ( lna + 1(t + 1) = lnat .
    Từ (I) ta được: 
    y = 1: là nghiệm của (2).
    y < 1: , y < 1: .
    Nên (2) có nghiệm duy nhất: y = 1. Do đó: (1) t = a ( x2 – 2x – 12 = 8 + 4 ( thỏa *)
    ( x2 – 2x – 20 - 4 = 0 ( x = 2 + 2 hoặc x = -2.
    Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm: x = 2 + 2 hoặc x = -2.
    Cách 2: Xét hàm số y = f(t) = lna + 1(t + 1) - lnat (a >1
    Ta được:  vì a > 1, nên hàm số giảm trên (0; +() và ta có f(t) = 0 có nghiệm t = a nên f(t) có nghiệm duy nhất t = a.
    Vậy: (1) (1) ( lna + 1(t + 1) = lnat ( t = a x2 – 2x – 12 = 8 + 4 ( thỏa *)
    ( x2 – 2x – 20 - 4 = 0 ( x = 2 + 2 hoặc x = -2.
    Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm: x = 2 + 2 hoặc x = -2.

    Giải phương trình:  (1).
     nên điều kiện là: x
     
    Gửi ý kiến