Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD-ĐT Quận Thanh Khê.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
toan 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Tơ
Ngày gửi: 16h:20' 24-01-2009
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 60
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Tơ
Ngày gửi: 16h:20' 24-01-2009
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
0 người
Môn: Toán ( Tiết 92 )
Đề bài: CÁC SỐ TRÒN CHỤC
I.MỤC TIÊU:
- Bước đầu giúp học sinh nhận biết về số lượng , đọc, viết các số tròn chục ( Từ 0 đến 10), biết so sánh các số tròn chục.
II.CHUẨN BỊ:
9 bó chục que tính,vở toán, bảng con, sách Toán, tư liệu trên máy tính
IIIHOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Phần trình chiếu
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
I. Bài cũ:
Học sinh làm ở bảng lớp:
12 + 3 = 10 + 6 + 1 =
19 – 7 = 15 - 2 + 1 =
Nhận xét, ghi điểm.
II. Bài mới:
.Giới thiệu các số tròn chục: Từ 10 đến 20
* Cho học sinh lấy 1 bó một chục que tính, giáo viên thao tác trên máy như học sinh
Các em vừa lấy bao nhiêu que tính?
Một chục còn gọi là bao nhiêu?
Máy xuất hiện 10 vào cột viết số.
Đọc là gì? Máy xuất hiện mười vào cột đọc số
* Yêu cầu học sinh lấy hai bó chục que tính, giáo viên thao tác như học sinh trên máy
Các em vừa lấy bao nhiêu que tính?
Hai chục còn gọi là bao nhiêu?
Máy viết 20 vào cột viết số.
Tiến hành tương tự như vậy với các số từ 30 đến 90.
b. Kết luận: Các số từ 10 đến 90 gọi là các số tròn chục. Các số tròn chục là những số có hai chữ số( Chữ số đứng trước chỉ hàng chục, chữ số đứng sau chỉ hàmg đơn vị) và bao giờ cũng có số 0 ở cuối.
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm từng bài một
Bài 1: Tính theo mẫu giáo viên làm mẫu một bài Giáo viên hướng dẫn học sinh làm từng bài một.
Học sinh làm ở bảng lớp, bảng con
Học sinh lấy bó một chục que tính.
Học sinh lấy bó hai chục que tính.
- Học sinh đọc dồng thanh trên máy.
- Học sinh nêu yêu cầu của từng bài
.-Phần a yêu cầu các em viết gì?
- Phần b yêu cầu viết gì?
- Phần c yêu cầu làm gì?
Bài 2: Các em sẽ viết các số tròn chục theo thú tứ tự từ bé đến lớn ở phàn a và từ lớn đến bé ở phần b. Mỗi ô trống chỉ được viết một chữ số.Có thể tổ chức thành trò chơi “ Tiếp sức”: Thi đua viết đúng các số tròn chục theo thứ tự từ 10 đến 90 và từ 90 đến 10
Bài 3: Bài này yêu cầu các em làm gì?
-Muốn so sánh các số tròn chục em cần dựa vào hàng gì
Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng:
Yêu cầu trong thời gian một phút phải tìm nhanh các số tròn chục. Nếu bạn nào làm nhanh và đúng nhất bạn đó sẽ được tuyên dương
- Các số tròn chục là những số như thế nào. Có bao nhiêu số tròn chục?
V. Dặn dò:Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài cộng các số tròn chục
Cách đọc số và viết số.
- viết số
- Viết số chục
- HS làm vào SGK
- Hai đội thi đua chơi
- Điền dấu > , <, =
- Hàng đơn vị,làm ở vở
- Cả lớp thi đua viết các số tròn chục vào bảng con.
- Học sinh trả lời. Các bạn khác nhận xét, tuyên dương.
Đề bài: CÁC SỐ TRÒN CHỤC
I.MỤC TIÊU:
- Bước đầu giúp học sinh nhận biết về số lượng , đọc, viết các số tròn chục ( Từ 0 đến 10), biết so sánh các số tròn chục.
II.CHUẨN BỊ:
9 bó chục que tính,vở toán, bảng con, sách Toán, tư liệu trên máy tính
IIIHOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Phần trình chiếu
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
I. Bài cũ:
Học sinh làm ở bảng lớp:
12 + 3 = 10 + 6 + 1 =
19 – 7 = 15 - 2 + 1 =
Nhận xét, ghi điểm.
II. Bài mới:
.Giới thiệu các số tròn chục: Từ 10 đến 20
* Cho học sinh lấy 1 bó một chục que tính, giáo viên thao tác trên máy như học sinh
Các em vừa lấy bao nhiêu que tính?
Một chục còn gọi là bao nhiêu?
Máy xuất hiện 10 vào cột viết số.
Đọc là gì? Máy xuất hiện mười vào cột đọc số
* Yêu cầu học sinh lấy hai bó chục que tính, giáo viên thao tác như học sinh trên máy
Các em vừa lấy bao nhiêu que tính?
Hai chục còn gọi là bao nhiêu?
Máy viết 20 vào cột viết số.
Tiến hành tương tự như vậy với các số từ 30 đến 90.
b. Kết luận: Các số từ 10 đến 90 gọi là các số tròn chục. Các số tròn chục là những số có hai chữ số( Chữ số đứng trước chỉ hàng chục, chữ số đứng sau chỉ hàmg đơn vị) và bao giờ cũng có số 0 ở cuối.
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm từng bài một
Bài 1: Tính theo mẫu giáo viên làm mẫu một bài Giáo viên hướng dẫn học sinh làm từng bài một.
Học sinh làm ở bảng lớp, bảng con
Học sinh lấy bó một chục que tính.
Học sinh lấy bó hai chục que tính.
- Học sinh đọc dồng thanh trên máy.
- Học sinh nêu yêu cầu của từng bài
.-Phần a yêu cầu các em viết gì?
- Phần b yêu cầu viết gì?
- Phần c yêu cầu làm gì?
Bài 2: Các em sẽ viết các số tròn chục theo thú tứ tự từ bé đến lớn ở phàn a và từ lớn đến bé ở phần b. Mỗi ô trống chỉ được viết một chữ số.Có thể tổ chức thành trò chơi “ Tiếp sức”: Thi đua viết đúng các số tròn chục theo thứ tự từ 10 đến 90 và từ 90 đến 10
Bài 3: Bài này yêu cầu các em làm gì?
-Muốn so sánh các số tròn chục em cần dựa vào hàng gì
Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng:
Yêu cầu trong thời gian một phút phải tìm nhanh các số tròn chục. Nếu bạn nào làm nhanh và đúng nhất bạn đó sẽ được tuyên dương
- Các số tròn chục là những số như thế nào. Có bao nhiêu số tròn chục?
V. Dặn dò:Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài cộng các số tròn chục
Cách đọc số và viết số.
- viết số
- Viết số chục
- HS làm vào SGK
- Hai đội thi đua chơi
- Điền dấu > , <, =
- Hàng đơn vị,làm ở vở
- Cả lớp thi đua viết các số tròn chục vào bảng con.
- Học sinh trả lời. Các bạn khác nhận xét, tuyên dương.
 






Các ý kiến mới nhất